# Điều gì đã thay đổi giữa tóm tắt v1 và v2

Ví dụ GreenLeaf giả định. Đánh giá biên tập có hỗ trợ AI; đang chờ phát hành từ con người.

| Lĩnh vực | v1 | v2 | Loại bằng chứng |
|---|---|---|---|
| Tín hiệu mobile | Tín hiệu giảng dạy mục tiêu và do tác giả viết; chưa có kết quả được kiểm tra | Đã kiểm tra 3,780/8,400 → 2,352/8,400 | CSV tái tạo, phép tính đã xác minh |
| Cơ cấu đối tượng | So sánh trước khi chẩn đoán | Số lần bắt đầu trên mobile chuyển từ tỷ lệ bằng nhau sang 25% skeptical / 75% exploring | CSV tái tạo, phép tính đã xác minh |
| Nhóm so sánh được | Kiểm tra phân tích bắt buộc | Tỷ lệ Tuần 2 với cơ cấu cố định 35.33%; tất cả 12 phân lớp đều suy giảm | Phép tính mô tả, không diễn giải nhân quả |
| Lịch sử sản phẩm | Chưa biết; yêu cầu từ chủ sở hữu | Bản sửa đổi mobile được báo cáo; thiếu kiểm tra/phân bổ/triển khai | Bối cảnh giả định viết sẵn, đang chờ xác minh |
| Lịch sử hỗ trợ | Chưa biết | Báo cáo khó tìm nút điều khiển bước tiếp theo, không liên kết | Giai thoại giả định, không có ước tính mức độ phổ biến |
| Bước tiếp theo | Chẩn đoán trước khi can thiệp sớm | Ưu tiên xác minh mobile/sự kiện với chủ sản phẩm/media | Quyết định biên tập, đề xuất chứ chưa hoàn thành |
| Con số AI | Phải được kiểm tra | Lỗi ban đầu/theo dõi được ghi lại; dùng gói chỉ số đã kiểm tra | Phản hồi được ghi lại thực tế cộng kiểm tra độc lập |
| Mục tiêu kinh doanh và ẩn số | Bốn mục tiêu, thiếu bằng chứng nhân quả/LTV/nhận thức/kinh tế | Không thay đổi | Kịch bản khóa học và giới hạn bằng chứng |

Không có lịch sử đã biết nào bị cố tình loại khỏi v1. Bối cảnh về sau được viết trước lần chạy đầu
và thể hiện thông tin mà nhóm giả định biết được sau đó. Trình tự này không phải một thử nghiệm có kiểm soát
về ưu thế của con người, cũng không phải bằng chứng về lỗi sản phẩm hay khoản tiết kiệm được đo lường.
